An Tôn

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một địa danh lịch sử: "An Tôn" tên một làng (thôn) thuộc huyện Vĩnh Phúc xưa, nay huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.
    • Kinh đô của nhà Hồ: Địa danh này gắn liền với sự kiện lịch sử khi họ Hồ dời đô từ Thăng Long về đây, xây dựng thành Tây Đô (còn gọi là thành nhà Hồ).
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Nhà Hồ đã thiên đô từ Thăng Long về An Tôn. (Dòng họ Hồ đã dời kinh đô từ Thăng Long về An Tôn.)
    • Di tích thành nhà Hồ nằmvùng đất An Tôn xưa. (Di tích thành nhà Hồ tọa lạc trên vùng đất của làng An Tôn thuở trước.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đất An Tôn": Cụm từ dùng để chỉ vùng đất lịch sử này một cách văn chương hoặc trang trọng.
    • Về thăm đất An Tôn, nơi từng kinh đô nước Việt. (Về thăm vùng đất An Tôn, nơi đã từng kinh đô của nước Việt.)
Biến thể từ gần giống
  • Tây Đô: Tên gọi khác của kinh thành nhà Hồ xây dựng tại An Tôn.
    • Thành Tây Đô một công trình kiến trúc quân sự đồ sộ. (Thành Tây Đô một công trình kiến trúc quân sự rất lớn.)
  • Thành nhà Hồ: Cách gọi phổ biến hiện nay cho quần thể di tích tại địa điểm này.
    • Thành nhà Hồ đã được UNESCO công nhận Di sản Văn hóa Thế giới. (Thành nhà Hồ đã được tổ chức UNESCO công nhận Di sản Văn hóa Thế giới.)
Từ đồng nghĩa
  • Vĩnh Lộc: Tên đơn vị hành chính hiện tại (huyện) của vùng đất này.
  • Tây Giai: Tên gọi khác trong lịch sử của vùng đất này trước khi tên An Tôn.
Thông tin lịch sử liên quan
  • Thiên đô: Hành động dời đô. Sự kiện nhà Hồ thiên đô về An Tôn (năm 1397) một mốc lịch sử quan trọng.
  • Họ Hồ: Chỉ triều đại nhà Hồ trong lịch sử Việt Nam (1400-1407), do Hồ Quý Ly sáng lập.
  1. Tên một lànghuyện Vĩnh Phúc, nay Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Họ Hồ thiên đô từ Thăng Long vào đấy

Từ gần giống